Inquiry
Form loading...

Thuốc diệt cỏ có hệ thống chất lượng cao Glyphosate 95% Tc CAS số 1071-83-6 Nguyên liệu thô

• SỐ CAS: 1071-83-6

• Trọng lượng phân tử: 169,074

• EINECS: 213-997-4

• Tên hoá học: Carboxymethyl(phosphonomethyl)azanium

• Công thức phân tử: C3H8NO5P

• Tập tin Mol: 1071-83-6.mol

• Mã HS: 29319090

    Của cải

    • Điểm nóng chảy: 230 °C
    • Điểm sôi: 465,8 °C ở 760 mmHg
    • Chỉ số khúc xạ: 1,576
    Điểm sáng:235,5°C
    PSA:116.67000
    PKA:1,22±0,10(Dự đoán)
    • Vẻ bề ngoài:bột trắng
    • Mật độ: 1,679 g/cm3
    • Độ hòa tan trong nước:1,2 g/100 mL
    • Nhật ký P:-0.81330
    Khối lượng chính xác:170.02183439

    Sự chỉ rõ

    Tên chỉ mục
    Giá trị chỉ mục
    Nội dung (%) ≥95
    Nước (%) .1.0
    Metan (g/kg)
    .80,8
    Không hòa tan trong natri hydroxit 1mol/L (%)
    .20,2
    Tổn thất khi sấy (%) 2.0
    Nitroglyphosat (ppm)
    11

    Sản phẩm sử dụng

    1. Glyphosate là thuốc diệt cỏ diệt khuẩn. Tránh làm ô nhiễm cây trồng khi áp dụng nó để tránh nhiễm độc tế bào.
    2. Đối với cỏ dại ác tính lâu năm, chẳng hạn như Imperata cylindrica, cyperus rotundus, v.v., bôi thuốc mỗi tháng một lần sau lần phun đầu tiên để đạt được hiệu quả kiểm soát mong muốn.
    3. Thuốc có tác dụng tốt vào những ngày nắng, nhiệt độ cao, nếu trời mưa thì nên phun trong vòng 4 - 6 giờ sau khi phun.
    4. Glyphosate có tính axit nên nên tận dụng tối đa hộp nhựa khi bảo quản và sử dụng.
    5. Thiết bị phun phải được vệ sinh nhiều lần.
    6. Khi bao bì bị hư hỏng, nó có thể bị ẩm trở lại và kết tụ lại dưới độ ẩm cao, đồng thời các tinh thể cũng có thể kết tủa khi bảo quản ở nhiệt độ thấp. Thùng chứa phải được lắc hoàn toàn để hòa tan các tinh thể để đảm bảo hiệu quả.
    7. Đây là loại thuốc diệt cỏ diệt cỏ dẫn truyền hệ thống. Khi phun chú ý không để sương bay sang cây không phải mục tiêu gây độc tế bào.
    8. Dễ tạo phức với canxi, magie, plasma nhôm, nên sử dụng nước mềm sạch khi pha loãng thuốc trừ sâu, còn nước bùn hoặc nước bẩn sẽ làm giảm hiệu quả.
    9. Không cắt cỏ, chăn thả hoặc xới đất trong vòng 3 ngày sau khi phun thuốc.

    Đóng gói và lưu trữ

    Bưu kiện: 
    Trống 25kg/thùng hoặc theo yêu cầu của bạn.
    Lưu ý: Thành phần hóa học và kích thước có thể được tối ưu hóa theo yêu cầu của khách hàngc38ad3ec4177333741d5b744f90d82d4c5Địa lý vùng chứa

    Kho:
    Thiết bị ngăn chặn nước thải từ việc chữa cháy. Tách khỏi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Vâng đóng cửa. KHÔNG lưu trữ hoặc vận chuyển trong các thùng chứa làm từ thép mạ kẽm hoặc thép không tráng men. Bảo quản ở khu vực không có cống thoát nước. Bảo quản thuốc trừ sâu an toàn. Luôn bảo quản thuốc trừ sâu trong hộp đựng ban đầu, kèm theo nhãn liệt kê các thành phần, hướng dẫn sử dụng và các bước sơ cứu trong trường hợp vô tình bị ngộ độc. Không bao giờ cất giữ thuốc trừ sâu trong tủ cùng hoặc gần thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hoặc vật tư y tế. Không lưu trữ thuốc trừ sâu ở những nơi có thể bị ngập lụt hoặc ở những nơi chúng có thể tràn hoặc rò rỉ vào giếng, cống, nước ngầm hoặc nước mặt.

    Sự bảo vệ an toàn

    Thận trọng trong việc bảo quản
    KHÔNG ngọn lửa, KHÔNG tia lửa và KHÔNG hút thuốc. Ngăn chặn sự tích tụ tĩnh điện (ví dụ, bằng cách nối đất). Hệ thống khép kín, thiết bị điện và đèn chiếu sáng chống cháy nổ. Ngăn chặn sự lắng đọng của bụi. Xử lý ở nơi thông gió tốt. Mặc quần áo bảo hộ phù hợp. Tránh tiếp xúc với da và mắt. Tránh hình thành bụi và khí dung. Sử dụng các công cụ không phát ra tia lửa. Ngăn chặn cháy nổ do hơi phóng tĩnh điện.

    Leave Your Message